kien truc

Tin tức

Công trình của 10 kiến trúc sư nổi tiếng nhất thế giới

article thumbnail

Những thiết kế của các kiến trúc sư này không thể nhầm lẫn với bất cứ ai  [ ... ]


Kiến Trúc Sư Ludwig Mies van der Rohe

article thumbnail

Bất hủ kiến trúc “Mies Van Der Rohe”Kiến trúc sư nổi tiếng người Đức Mies V [ ... ]


Bài viết liên quan
Hình ảnh - Do an Nha thi dau - Be boi

     ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                -------------

 

 

 


THIẾT KẾ NHÀ THI ĐẤU VÀ BỂ BƠI

Phần 1: MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.1. Mục đích:

- Bồi dưỡng năng lực sáng tác của sinh viên ở trình độ cao hơn: khai thác các phương tiện tạo hình kiến trúc. Đề xuất được giải pháp kiến trúc và xây dựng hình khối của những công trình có không gian lớn.

- Làm quen dạng công trình thể thao có kết cấu đặc biệt vượt khẩu độ lớn và có dây chuyền công năng phức tạp.

- Đòi hỏi sinh viên ứng dụng và nghiên cứu các giải pháp tổ chức các không gian công cộng lớn, các giải pháp kết cấu mới đặc biệt.

- Nắm vững các tiêu chuẩn, qui định, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và những nguyên tắc tổ chức dây chuyền công năng trong một công trình công cộng có quy mô lớn và phức tạp.

1.2. Yêu cầu:

- Do nhu cầu thực tế về tổ chức các khu vui chơi giải trí, thể thao cho các điểm dân cư hoặc các đô thị trong giai đoạn hiện nay.

- Do yêu cầu cấp bách cho cuộc sống ngày càng cao của nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng sống và làm việc của nhân dân.

Phần 2: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH

2.1. Địa điểm:

- Địa điểm tuỳ chọn. Bố trí trong một cụm công trình phục vụ hoạt động thể dục thể thao. Ví dụ Khu liên hợp thể thao quận/ huyện, thành phố, quốc gia. Thường nằm trên vành đai đô thị nơi có mật độ xây dựng vừa phải.

- Đáp ứng điều kiện thuận lợi về giao thông, thoát người, hệ thống cung cấp điện, nước của thành phố.

2.2. Quy mô công trình:

- Công trình thuộc loại cấp I.

- Khu đất có diện tích : 12000 ¸ 15000 m2 .

- Diện tích chiếm đất: 3500 ¸ 4000 m2 (Mật độ xây dựng 30 ¸ 35%)

- Nhà thi đấu hoặc Bể bơi có mái có sức chứa từ 1500 ¸ 3000 người).

Phần 2: NỘI DUNG THIẾT KẾ

ĐỀ 1 :         NHÀ THI ĐẤU TDTT

1. Sân thi đấu:

Sân thi đấu kích thước 24 x48m (1sân) 1152m2. Hành lang bao quanh sân theo tiêu chuẩn.

2. Khu vực khách quý VIP :                          120 ¸ 150 chỗ ( 0,75 m2 /chỗ)

- Sảnh đón khách danh dự                             90 ¸ 100 m2 .

- Phòng đón tiếp :                                          36 ¸ 45 m2

- Khu vệ sinh và phục vụ khách                     30 ¸ 60 m2

3. Khu vực khán đài : 1350 ¸ 1400 chỗ ( 0,60m2/chỗ)  800 ¸ 850 m2 .

- Hiên nghỉ cho khán giả                               230 ¸ 250 m2

- Các quầy bán giải khát (bố trí ở nhiều vị trí phù hợp) 15 ¸ 18 m2

- Các sảnh đón tại các lối ra vào                  150 ¸ 200 m2

- Phòng y tế cấp cứu                                      18 ¸ 24 m2

- Khu vệ sinh khán giả, mỗi khu có:

Nam : 4 xí + 10 tiểu + 4 chậu rửa

Nữ : 3 xí + 5tiểu + 3 chậu rửa bố trí ở nhiều vị trí phù hợp.

4. Khu vực vận động viên:

- Sảnh                                                              45 ¸ 60 m2

- Phòng tập trung vận động viên                   60 ¸ 90 m2

- Phòng tắm, WC và thay đồ Nam/ nữ         45 ¸ 50 m2

- Phòng khởi động (2 phòng)                       54 ¸ 60 m2

- Các Phòng huấn luyện viên và chỉ đạo viên ( 3,4 phòng) 15 ¸ 18 m2

- Các Phòng trọng tài và quan sát viên ( 2 phòng)

- Các Phòng y tế cấp cứu, hồi sức, xoa bóp ( 4 ¸ 6 phòng) 15 ¸ 18 m2

5/ Bộ phận kỹ thuật và hành chính quản trị

- Khu quan sát tường thuậtvà phát thanh TH            75 ¸ 90 m2

- Bảng điện tử thông tin và kết quả thi đấu              18 ¸ 24 m2

- Các Phòng kỹ thuật điện, nước, âm thanh, ánh sáng. 15 ¸ 18 m2

- Phòng thiết bị điều hoà không khí (1 phòng)       54 ¸ 60 m2

- Phòng thiết bị dự phòng ( 1 phòng)                       15 ¸ 18 m2

- Các kho dụng cụ thể thao ( 2 ¸ 4 phòng)              15 ¸ 18 m2

- Các xưởng sửa chữa bảo dưỡng ( 1 xưởng)           24 ¸ 30 m2

- Các phòng làm việc HCQT ( 4 ¸ 6 phòng)            18 ¸ 24 m2

- Khu vệ sinh nhân viên

6. Các bộ phận phục vụ ngoài nhà.

- Tổ chức các lối thoát người, cửa ra vào đúng tiêu chuẩn, các khu vực tập kết và bãi đỗ xe riêng biệt cho từng đối tượng.

- Tính diện tích bãi đỗ xe theo chỉ tiêu (tham khảo):

25 xe máy/ 100 người , 3 m2 / 1 xe máy, 5 ô tô/ 100 người, 25 m2 / 1 ô tô.

-Các quầy bán giải khát và lưu niệm, vị trí dùng quảng cáo và các hướng tiếp cận công trình.

- Bố trí sân vườn, cây cảnh, đường đi bộ, chỗ nghỉ và quảng trường chính, phụ...

 

ĐỀ 2 : BỂ BƠI CÓ MÁI.

1. Bể  bơi và Khán đài

Bể bơi kích thước tiêu chuẩn 25 x 50m (8 đường bơi) 1250 m2 .

Khu vực VIP :            120 ¸ 150 chỗ ( 0,75 m2 / chỗ)

- Sảnh đón khách danh dự :               90 ¸ 100 m2 .

- Phòng đón tiếp :                              36 ¸ 45 m2 .

- Khu vệ sinh và phục vụ khách         30 ¸ 36 m2

Khán đài  1350 ¸1400 chỗ (0,60m2/chỗ)     800 ¸ 850 m2

- Hiên nghỉ cho khán giả (0,15 m2 / chỗ)  230 ¸ 250 m2

- Các quầy bán giải khát (bố trí nhiều nơi cho phù hợp) 15 ¸ 18 m2 / quầy.

- Các sảnh đón tại các lối ra vào      150 ¸ 200 m2

- Phòng y tế cấp cứu                          18 ¸ 24 m2

- Khu vệ sinh khán giả, mỗi khu có :

Nam : 4 xí + 10 tiểu + 4 chậu rữa.

Nữ : 3 xí + 5 tiểu + 3 chậu rữa.

2. Khu vực Vận động viên.

- Sảnh                                                  60 ¸ 90 m2

- Phòng tập trung vận động viên       60 ¸ 90 m2

- Phòng tắm, WC và thay đồ Nam /Nữ ( 2 phòng) 45 ¸ 50 m2 / phòng.

- Phòng khởi động ( 2 phòng)          54 ¸ 60 m2/ phòng.

- Phòng học lý thuyết và xem video 54 ¸ 60 m2

- Các phòng huấn luyện viên và chỉ đạo viên (3,4 phòng) 15 ¸ 18 m2/ phòng.

- Các phòng trọng tài và quan sát viên (2 phòng)                15 ¸ 18 m2/ phòng.

- Các phòng y tế cấp cứu, hồi sức, xoa bóp ( 4,5 phòng) 15 ¸ 18 m2/ phòng.

3. Bộ phận Kỹ thuật và hành chính quản trị:

- Khu quan sát tường thuật và phát thanh TH                       75 ¸ 90 m2

- Bảng điện tử thông tin và kết quả thi đấu                          18 ¸ 24 m2

- Các phòng kỹ thuật điện, nước, âm thanh, ánh sáng         18 ¸ 24 m2

- Các phòng kỹ thuật bể (van, lọc, sát trùng, phân tích,...) 18 ¸ 24 m2

- Phòng thiết bị điều hoà không khí ( 1 phòng)                  54 ¸ 60 m2

- Phòng thiết bị dự phòng                 ( 1 phòng)                   15 ¸ 18 m2

- Các kho dụng cụ                              ( 1 phòng)                   15 ¸ 18 m2/ kho.

- Các xưởng sửa chữa bảo dưỡng (1 phòng)                        24 ¸ 30 m2/ xưởng.

- Các phòng làm việc HCQT ( 4 ¸ 6 phòng)                        18 ¸ 24 m2

- Khu vệ sinh nhân viên theo nhu cầu.

4. Các bộ phận phục vụ ngoài nhà.

- Tổ chức các lối thoát người, cửa ra vào đúng tiêu chuẩn, các khu vực tập kết và bãi đõ xe riêng biệt cho từng đối tượng.                               30 ¸ 60 m2

- Tính diện tích bãi đỗ xe theo chỉ tiêu (tham khảo):         30 ¸ 60 m2

25 xe máy/ 100 người, 3 m2 / 1 xe , 5 ô tô/ 100 người, 25 m2 / 1 ôtô. 30 ¸ 60 m2

-Các quầy bán giải khát và lưu niệm, vị trí dùng quảng cáo và các hướng tiếp cận công trình

- Bố trí sân vườn, cây cảnh, đường đi bộ, chỗ nghỉ và quảng trường chính, phụ...

Phần 3 : YÊU CẦU THỂ HIỆN:

3.1. Khối lượng thể hiện:

            Mặt bằng tổng thể      TL : 1/500 ( 1/1000)

            Mặt bằng các tầng      TL : 1/100 ( 1/200), (tại các cao độ đặc biệt )

            Mặt cắt công trình     TL : 1/100 ( 1/200)

            Mặt đứng chính :       TL 1/100

            Các mặt đứng khác:  1/100.

            Phối cảnh minh hoạ.

            Phối cảnh nội thất.

Không khuyến khích làm mô hình. (Điểm mô hình cao nhất là 0,5), không cộng điểm với bài vẽ.

3.2. Quy cách thể hiện:

- Làm nổi bật không gian chính của công trình và giải pháp kết cấu.

- Mặt cắt qua khán đài, thể hiện rõ cách xác định độ dốc khán đài, điểm quan sát thiết kế.

- Thể hiện tự do, màu hoặc đen trắng, có thể sử dụng máy tính.

- Thể hiện trên khổ giấy A1 ( không thể hiện bằng panô)

Phần 4 : CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN

- Tuần 1: Ra đề, Tự nghiên cứu

- Tuần 2,3,4: Thông qua đồ án theo thời khoá biểu

- Tuần 5 : Thể hiện.     

Chú ý: - Tất cả phải thông qua các buổi hướng dẫn đồ án - thầy hướng dẫn theo dõi và nộp cho bộ môn danh sách các buổi thông qua của SV - nếu thiếu buổi thi bị trừ điểm.

            - Không nhận bài nộp chậm.

            - Không ký sổ nộp sổ đồ án coi như chưa nộp bài.

 

 

 

 

a1
a1
Image Detail
a2
a2
Image Detail
a3
a3
Image Detail
a4
a4
Image Detail
a5
a5
Image Detail
a6
a6
Image Detail
a7
a7
Image Detail
a8
a8
Image Detail
 
Display Num 
 
 
Powered by Phoca Gallery
You are here: Home Hình ảnh Do an Nha thi dau - Be boi